ĐỒNG HÀNH CÙNG SỨC KHỎE

CEFACLOR 250 GLOMED - Viên nang 05/04/2011


Quy cách: Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên nang.

Hoạt chất: Cefaclor 250 mg

CEFACLOR 250 GLOMED

Cefaclor


Viên nang

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Cefaclor monohydrat tương đương 250 mg cefaclor khan.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các bệnh do các vi khuẩn còn nhạy cảm với cefaclor gây ra bao gồm:

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng và viêm amidan.

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm  phế quản mạn tính.

-Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

-Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: viêm bàng quang.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn: uống 250-500 mg/lần, cách nhau mỗi 8 giờ, không uống quá 4 g/ngày.

Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: uống 250 mg x 3 lần/ngày.

Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận.

Thời gian điều trị nên kéo dài từ 5-10 ngày.

Nên uống thuốc vào lúc đói.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Không dùng với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefaclor.

Dùng cefaclor dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp: tiền sử dị ứng với penicilin, tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng màng giả, suy giảm chức năng thận rõ rệt, trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Cefaclor phân bố trong sữa mẹ với tỉ lệ rất thấp không gây hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ đang dùng cefaclor. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Probenecid làm chậm thải trừ cefaclor qua thận.

Dùng đồng thời cefaclor với warfarin có thể làm tăng thời gian prothrombin.

Dùng đồng thời cefaclor với aminoglycosid hay furosemid có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường xảy ra những tác dụng phụ như tiêu chảy, ban đỏ, tăng bạch cầu ưa eosin

Đôi khi nôn, buồn nôn, ngứa và mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, giảm bạch cầu trung tính.

Hiếm khi xảy ra sốt, phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm thận kẽ.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: các triệu chứng không cải thiện hay nặng hơn trong vòng vài ngày sử dụng thuốc, xảy ra phản ứng phản vệ, viêm đại tràng màng giả hay co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Cefaclor có hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicilin.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefaclor tương tự với cefalexin nhưng tác dụng mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae,Proteus mirabilis, đặc biệt với Haemophilus influenzae. Cefaclor có tác dụng chống lại một vài chủng H. influenzae sinh beta-lactamase.

Cefaclor không có tác dụng đối với Pseudomonas spp. hoặc Acinobacter spp, Staphylococcus kháng methicilin và tất cả các chủng Enterococcus.

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Với liều 250 mg, 500 mg và 1 g uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 microgam/ml, 13 microgam/ml và 23 microgam/ml, đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu cefaclor, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi; nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút. Nửa đời trong huyết tương ở người bình thường từ 30 đến 60 phút. Thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người suy giảm chức năng thận. Ở những người mất chức năng thận hoàn toàn, nửa đời trong huyết tương khoảng từ 2,3 đến 2,8 giờ.

Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương. Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; thuốc đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp.

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; khoảng 85% liều sử dụng xuất hiện trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt được 600 microgam/ml, 900 microgam/ml và 1900 microgam/ml sau các liều sử dụng tương ứng 250 mg, 500 mg và 1 g. Một ít cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu. Probenecid làm chậm bài tiết cefaclor.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Các triệu chứng ngộ độc do quá liều cefaclor có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng; hoặc tác động của một nhiễm độc khác; hoặc một tình trạng bệnh hiện mắc của người bệnh.

Xử trí:

-    Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

-    Không cần phải rửa dạ dày - ruột trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.

-    Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

-    Có thể làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt, trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày; có thể cho uống than hoạt thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

-    Gây lợi niệu mạnh, thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu chưa được xác định hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor.

TRÌNH BÀY

Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên nang.

BẢO QUẢN

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC BÁN THEO ĐƠN
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 
Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

                     ĐT: (0650)3768824          Fax: (0650)3769095

© 2011 GLOMED PHARMACEUTICAL Co., INC